Những rào cản tuân thủ điều trị ở trẻ nhiễm HIV/AIDS và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Nguyễn Lệ Chinh, Đỗ Thị Thúy Hậu, Trần Thị Ngọc, Phùng Thị Liên Tỉnh, Hồ Thị Bích, Trần Anh Tùng, Chu Thị Anh, Quách Thành Tài, Phạm Thu Hiền

Main Article Content

Tóm tắt

Việc kém tuân thủ điều trị ARV (ART) là nguyên nhân của tình trạng kháng thuốc và thất bại trong điều trị. Ở trẻ em, việc tuân thủ điều trị ARV vẫn còn là một vấn đề thách thức ở Việt Nam. Mục tiêu: Đánh giá kết quả tuân thủ, những rào cản điều trị ở trẻ nhiễm HIV/AIDS và  một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Nhi trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: gồm 257 bệnh nhi đang điều trị ARV tại phòng khám ngoại trú, Trung tâm bệnh nhiệt đới, bệnh viện Nhi trung ương trong thời gian từ tháng 12/ 2020 đến tháng 06/ 2021.


Kết quả: Tỉ lệ không tuân thủ điều trị chiếm 8,9%. Rào cản tuân thủ điều trị theo ghi nhận từ người chăm sóc chiếm tỉ lệ cao nhất là nhà xa, đi lại vất vả (38,9%), thuốc khó uống chiếm 30%, sợ bộc lộ tình trạng bệnh là 29,6% và khó uống thuốc một giờ cố định chiếm 28,0%. Yếu tố liên quan đến việc không tuân thủ điều trị gồm: Tình trạng hôn nhân của người chăm sóc chính (ly hôn, góa độc thân) - OR: 2,68 (95% CI: 1,03-7,29) (p < 0,05).


Kết luận: Tỉ lệ không tuân thủ điều trị tại phòng khám ngoại trú bệnh viện Nhi trung ương năm 2020-2021 là 8,9%. Tình trạng hôn nhân của người chăm sóc chính (ly hôn, góa độc thân) ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị gợi ý cần sự quan tâm của nhân viên y tế.

Article Details

Từ khóa

Rào cản tuân thủ điều trị HIV, trẻ em.

Các tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế (2019). Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS ban hành kèm theo Quyết định số 5456/QĐ-BYT ngày 20/11/2019 của Bộ Y tế.
2. Đoàn Thị Thuỳ Linh (2011), Tuân thủ điều trị thuốc kháng virus và tái khảm đúng hẹn ở bệnh nhân HIV/AIDS trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Y tế công cộng, 1.2014, Số 30 (30).
3. Nguyễn Văn Lâm, Phạm Nhật An (2017). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ HIV/AIDS điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Nghiên cứu và Thực hành Nhi khoa, 1(1), 68–73.
4. Phạm Trung Kiên, Hoàng Thị Phương Dung, Lương Minh Tuấn, Đàm Thị Nga (2011). Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhi HIV/AIDS tại bệnh viện A Thái Nguyên. Y học thực hành, 781, 155–8.
5. Văn Đình Hòa, Lê Minh Giang, Nguyễn Thu Trang, Nguyễn Minh Sơn (2015). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ARV của người nhiễm HIV/AIDS tại một số phòng khám ngoại trú ở Hà Nội năm 2013. Tạp chí Y học dự phòng.
6. C.T Tran, T.H. Pham, K.T. Tran, etc ( 2017). “Caretakers’ barriers to pediatric antiretroviral therapy adherence in Vietnam - A qualitative and quantitative study” . [ Pubmed]
7. WHO (2016), Consolidated guidelines on the use of antiretroviral drugs for treating and preventing HIV infection: recommendations for a public health approach, World Health Organization.
8. Wasana Prasitsuebsai, Chuenkamol Sethaputra, Pagakrong Lzimbiganon, etc ( 2019).“ Adherence to antiretrovial therpy, stigma and behavioral rick factorsin HIV- infected adolescents in Asia”. [ Pubmed]