Nghiên cứu tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ 6 tháng đến dưới 5 tuổi tại khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng

Ngô Thị Bích Xuân, Hoàng Thị Ái Nhi, Trần Thị Hoàng

Main Article Content

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ đến khám tại Khoa Dinh dưỡng của bệnh viện và xác định các yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng.


Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 320 trẻ từ 6 tháng đến dưới 5 tuổi từ tháng 3 đến tháng 7/2020 tại Bệnh viện Phụ sản-Nhi Đà Nẵng.


Kết quả: Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng chung là 22,8%, trong đó nhóm tuổi 6-11 tháng tuổi có tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi cao nhất. Tỷ lệ trẻ SDD theo các thể lần lượt là: SDD nhẹ cân 18,8%, SDD thấp còi 20,9%, SDD gầy còm 9,7%. Các yếu tố có liên quan đến SDD bao gồm trẻ sinh mổ, cân nặng lúc sinh < 2500 gam, mẹ có trình độ văn hóa thấp, bắt đầu cho trẻ ăn dặm sớm hoặc trễ, trẻ bị ép ăn là các yếu tố liên quan đến tăng tỷ lệ SDD ở trẻ từ 6 tháng đến dưới 5 tuổi.


Kết luận: Cần tăng cường công tác truyền thông giáo dục cho bà mẹ về tầm quan trọng của chăm sóc thai kỳ, hạn chế sinh mổ không đúng chỉ định, cho ăn bổ sung đúng thời gian và có phương pháp cho trẻ ăn phù hợp để làm giảm tỷ lệ SDD ở trẻ.

Article Details

Từ khóa

trẻ dưới 5 tuổi, tình trạng dinh dưỡng, thấp còi, nhẹ cân

Các tài liệu tham khảo

1. Anh NTH. Description of nutritional status and some factors related to malnutrition of children under 5 years old in Lao Cai province, 2005. Master thesis of public health. University of Public Health. 2005. Page 130. (in Vietnamese)
2. Anh VTV. Nutritional status and some related factors of children under 5 years old at Bac Ninh Children's Hospital". Journal of Science and Technology. 2019. Pages 5-7. (in Vietnamese)
3. Baitun N, Tahmeed A, Kenneth HB et al. Risk Factors Associated with Severe Underweight among Young Children Reporting to a Diarrhoea Treatment Facility in Bangladesh. Journal Health Popul Nutrition 2010;28(5):476-483. https://doi.org/10.3329/jhpn.v28i5.6156
4. Ergin F, Okyay P, Atasoylu G et al. Nutritional status and risk factors of chronic malnutrition in children under five years of age in Aydın, a western city of Turkey. The Turkish Journal of Pediatrics 2007;49:283-289.
5. Ha TV. The reality of malnutrition in terms of stunting and emaciation and some related factors in Viet Long and Phu Ninh communes, Soc Son district, Hanoi. Master thesis of public health, University of Science and Technology. Medicine Hanoi. 2007. (in Vietnamese)
6. Hao TT. Nutritional status and some factors affecting malnourished children at the Nutrition Clinic - Vietnam National Children's Hospital". 2014. Page 45. (in Vietnamese)
7. Hien NN and Kam S. Nutritional status and some related factors in children under 5 years old in Nghe An, Vietnam", Journal of Nutrition and Food, 2008; 4(4). (in Vietnamese)
8. Huong LT, Lan TT. Initial investigation on nutritional status of children under 2 years old in ethnic minority areas in Huong Hoa and Dakrong districts, Quang Tri province. Master thesis. 2010. Pages 55-58. (in Vietnamese)
9. Poda GG, Hsu CY, Chao JC et al. Factors associated with malnutrition among children <5 years old in Burkina Faso: evidence from the Demographic and Health Surveys IV 2010. International Journal for Quality in Health Care 2017;29(7):901-908. https://doi.org/10.1093/intqhc/mzx129
10. Saka M, Hammond AY. Caesarean Section Delivery and Risk of Poor Childhood Growth. Journal of nutrition and metabolism 2020. https://doi.org/10.1155/2020/6432754
11. Tam PT. Survey on undernutrition in children under 5 years old and some related factors in My An commune, Thap Muoi district, Dong Thap province.” Journal of Practical Medicine. 2009; 6(723). (in Vietnamese)
12. Institute of Nutrition, General Statistics Office. 2013. Children malnutrition data in 2012”. 2013. Pages 1-12
13. WHO. “WHO Child Growth Standards”, World Health Organization, Geneva. 2006
14. WHO. “Levels and trends in child malnutrition”, World Bank group joint child malnutrition. 2020. Page 1.