Hình thái và mối liên quan giữa kích thước nang với các type của dị dạng đường thở và phổi bẩm sinh

Nguyễn Thị Mai Hoàn

Main Article Content

Tóm tắt

Dị dạng đường thở và phổi bẩm sinh -CPAM là dị dạng hiếm gặp, tuy nhiên lại là dị dạng hay gặp nhất trong số các dị dạng phổi bẩm sinh.


Đối tượng: tất cả những bệnh nhân nhập viện khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương được chẩn đoán Dị dạng đường thở và phổi bẩm sinh trong thời gian 2014 -2019.


Mục tiêu: đánh giá tỷ lệ và vị trí tổn thương của các týp của Dị dạng đường thở và phổi bẩm sinh đồng thời tìm hiểu mối liên quan giữa kích thước các nang và týp của nó.


Thiết kế nghiên cứu: mô tả hồi cứu.


Kết quả: Trong 6 năm có tất cả 79 ca CPAM. Týp I (41ca) với tỷ lệ 51,90%, týp II (32ca) tỷ lệ gặp là 40,50%, trong đó có 4 ca là phổi biệt lập kết hợp với CPAM typ II. Tiếp đó là týp IV với 6 trường hợp (7,60%) Không phát hiện được trường hợp nào tp 0 và týp III. Tất cả các trường hợp đều chỉ xảy ra ở một bên phổi, thường ở thùy dưới và có ưu thế nhẹ ở bên phải, với tỷ lệ 1,27:1. Các nang týp I nhìn chung có kích thước lớn; các nang có kích thước trên 2.5cm thường là týp I

Article Details

Từ khóa

Dị dạng đường thở và phổi bẩm sinh của phổi, CPAM

Các tài liệu tham khảo

1. David M., Lamas-Pinheiro R., et al. (2016), "Prenatal and Postnatal Management of Congenital Pulmonary Airway Malformation", Neonatology, 110(2), pp. 101-15.
2. Quercia M, Panza R, Calderoni G, Di Mauro A, Laforgia N. (2019) Lung Ultrasound: A New Tool in the Management of Congenital Lung Malformation. Am J Perinatol;36(S 02):S99-S105.
3. Leblanc C, Baron M, Desselas E, Phan MH, Rybak A, Thouvenin G, Lauby C, Irtan S. (2017): Congenital pulmonary airway malformations: state-of-the-art review for pediatrician's use. Eur J Pediatr;176(12):1559-1571.
4. Stocker J. T., Madewell J. E., et al. (1977), "Congenital cystic adenomatoid malformation of the lung. Classification and morphologic spectrum", Hum Pathol, 8(2), pp. 155-71.
5. Stocker John (2002), Congenital pulmonary airway malformation: A new name for and an expanded classification of congenital cystic adenomatoid malformation of the lung.
6. Maneenil G, Ruangnapa K, Thatrimontrichai A, Janjindamai W, Dissaneevate S, Anantaseree W, Suntornlohanakul S. Clinical presentation and outcome in congenital pulmonary malformation: 25 year retrospective study in Thailand. Pediatr Int. 2019 Aug;61(8):812-816.
7. Edward Y., Lee, Dorkin H., et al. (2011). Congenital pulmonary malformations in pediatric patients: review and update on etiology, classification, and imaging findings. Radiol Clin North Am, 49: 921–48. Doi: 10.1016/j.rcl.2011.06.009.
8. Hijkoop A, van Schoonhoven MM, van Rosmalen J, Tibboel D, van der Cammen-van Zijp MHM, Pijnenburg MW, Cohen-Overbeek TE, Schnater JM, IJsselstijn H.(2019): Lung function, exercise tolerance, and physical growth of children with congenital lung malformations at 8 years of age. Pediatr Pulmonol;54(8):1326-1334.
9. Onkar Deepali (2013), "Congenital pulmonary airway malformation", Journal of the Anatomical Society of India, 62, pp. 90-92.
10. Robert M. Kliegman MD, Bonita M.D. Stanton, MD, Joseph St. Geme, MD and Nina F Schor, MD, PhD (2016), Nelson Textbook of Pediatrics, Elsevier.
11. Lau C.T., Kan A., Shek N., et al. (2017). Is congenital pulmonary airway malformation really a rare disease? Result of a prospective registry with universal antenatal screening program. Pediatric Surgery International: 105–108. Doi:10.1007/s00383-016-3991-1.
12. Wu Zhi J. (2016), "Congenital Pulmonary Airway Malformation", Clinical Pulmonary Medicine, 23(5), pp. 227-230.