CĂN NGUYÊN VI SINH VẬT GÂY VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ 2 THÁNG ĐẾN 5 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Nguyen Thuy Dung, Nguyen Bich Hoang, Nguyen Thi Thu Thai, Doan Thi Hue, Nguyen Thi Thu Minh

Main Article Content

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm căn nguyên vi sinh vật gây viêm phổi mắc phải cộng đồng (CAP) ở trẻ 2 tháng đến 5 tuổi tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.


Phương pháp: Nghiên cứu mô tả 270 bệnh nhi từ 2 tháng đến 5 tuổi được chẩn đoán CAP điều trị nội trú từ tháng 6/2020-3/2021. Kỹ thuật nuôi cấy dịch tỵ hầu, test nhanh phát hiện RSV được sử dụng để xác định căn nguyên vi sinh gây CAP.


Kết quả: Tỷ lệ trẻ viêm phổi 69,3%, viêm phổi nặng 30,7%. Phân lập vi sinh vật dương tính 55,2% (48,9% là vi khuẩn, 33,8% là virus). Vi khuẩn gây CAP nhiều nhất S.pneumoniae 58,5%, H.influenzae 15,6%, M.catarrhalis 11,9%, S.aureus 8,2%. Trẻ ≤ 12 tháng vi khuẩn gặp nhiều nhất là S.pneumoniae và H.influenzae (48,9% và 25,5%), trẻ 12th - 5 tuổi vi khuẩn gặp nhiều S.pneumoniae 64,3% và M.catarrhalis 15,5%. Tỷ lệ RSV gặp ở trẻ ≤ 12 tháng là 10,8%, trẻ 12th - 5tuổi 8,0%. Tỷ lệ đồng nhiễm chiếm 6,7%. S.pneumoniae nhạy 100% vancomycin, quinolone và Linezolid; cepholosporin thế hệ 3 (55-62%); H.influenzae kháng 100% với nhóm betalactam, nhạy cảm với Quinolone (85,7-100%) và macrolid 65%. S.aureus kháng 90% với oxacillin, nhạy với quinilon 85,7%, chloramphenicol 90% aminosid 90%.


Kết luận: Căn nguyên vi sinh vật gây CAP ở trẻ 2 tháng đến 5 tuổi phân lập dương tính 55,2%, vi khuẩn thường gặp là S.pneumoniae, H.influenzae, M.catarrhalis nhạy với vancomycin, Quinolone và kháng với các kháng sinh được khuyến cáo.


Từ khóa: Viêm phổi mắc phải cộng đồng, đặc điểm căn nguyên vi sinh vật, viêm phổi ở trẻ em.

Article Details

Từ khóa

Viêm phổi mắc phải cộng đồng, đặc điểm căn nguyên vi sinh vật, viêm phổi ở trẻ em.

Các tài liệu tham khảo

1. World Health Organization. Revised WHO classification and treatment of childhood pneumonia at health facilities: evidence summaries.
https://www.who.int/maternal_child_adolescent/documents/child-pneumonia-treatment/en/.
2. Liu L, Oza S, Hogan D et al. Global, regional, and national causes of under-5 mortality in 2000–15: an updated systematic analysis with implications for the Sustainable Development Goals. The Lancet 2016;388(10063):3027-3035. https://doi.org/10.1016/S0140-6736(16)31593-8.
3. World Health Organization, United Nations Children's Fund. The United Nations Inter-agency Group for Child Mortality Estimation ( UN IGME), Levels and Trends in Child Mortality 2019.
4. Messinger AI, Kupfer O, Hurst A et al. Management of Pediatric Community-acquired Bacterial Pneumoni. Pediatr Rev2017;38 (9):394-412. https://doi.org/10.1542/pir.2016-0183.
5. Khai TQ, Thuy NTD, Hung TD et al. Bacterial co-infection causing community-acquired pneumonia in children, Journal of Medical Research 2020;139 (3):45-55. (in Vietnamese)
6. Tuan DM, Hoa LT, Khanh NQ. Gram-negative pneumonia in children and the relationship between bacterial etiology and severity of disease. Journal of Pediatric Research and Practice 2019;3(2):24-30. https://doi.org/10.25073/jprp.v3i2.123 (in Vietnamese)
7. Han QN, Hong PTM. Clinical and microbiological characteristics of community-acquired pneumonia in children aged 2 months to 5 years at Can Tho Children's Hospital. Ho Chi Minh City's Medical Journal. 2014;18(1):294-300. (in Vietnamese)
8. Ngoc LX, Dan LC. Some characteristics of nasopharyngeal swab bacteria of in children with bronchopneumonia under 5 years old at the Pediatrics Department C of the Vietnam National Children's Hospital 2012. Journal of Practical Medicine 2013;874(6):176- 182. (in Vietnamese)
9. Ministry of Health. Decision No. 101/QD - BYT promulgating guidelines for the management of community-acquired pneumonia in children. Hanoi 2014:1-15. (in Vietnamese)
10. Kim LTN, Diem PHN. Clinical characteristics, microbiology and treatment results in children with community-acquired pneumonia > 5 years old admitted to the Respiratory Department of Children's Hospital No. 1. Ho Chi Minh City’s Medical Journal. 2014;18(1):269-278. (in Vietnamese)