Kết quả phẫu thuật lấy bỏ xốp xương hộp kết hợp với giải Phóng mô mềm chọn lọc ở trẻ dưới 24 tháng tuổi mắc bàn chân khoèo bẩm sinh

Le Tuan Anh, Nguyen Ngoc Hung

Main Article Content

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 127 bệnh nhi dưới 24 tháng tuổi chẩn đoán bàn chân khoèo bẩm sinh được phẫu thuật giải phóng các mô mềm chọn lọc kết hợp với lấy bỏ xốp xương hộp. Kết quả phẫu thuật được phân loại theo hệ thống McKay trong khoảng thời gian theo dõi từ 5 năm – 11 năm.


Kết quả: Sau phẫu thuật, 50,6% trường hợp thu được kết quả rất tốt, 42,2% thu được kết quả tốt; 6,1% thu được kết quả khá và 1,1% thu được kết quả kém..


Kết luận: Phẫu thuật giải phóng mô mềm chọn lọc kết hợp với nạo lớp xốp xương hộp cho thấy kết quả từ tốt tới rất tốt đạt 92,8%. Quy trình phẫu thuật đơn giản, an toàn và có thể áp dụng cho mọi trường hợp khuyết tật khoèo chân.

Article Details

Từ khóa

Khoèo chân bẩm sinh, Khép phần trước bàn chân, Ví trí hình thuyền, Giải phóng phần giữa sau, Thủ thuật mở xương nêm xương.

Các tài liệu tham khảo

1. Wynne-Davies R. Genetic and environmental factors in the etiology of talipes equinovarus. Clin Orthop 1972;84:9–13
Wynne-Davies R (1972). Các yếu tố về gen và mô trường đối với dị tật bàn chân ngựa vẹo trong. Tạp chí Chỉnh hình lâm sàng và các Nghiên cứu liên quan; 84:9-13.
2. Matthew AH, Jan ED, Jen-Chen H et al.Ponseti method compared with surgical treatment of clubfoot - A prospective comparison. The Journal of Bone and Joint Surgery (American) 2010;92-A:270-278.
Matthew AH, Jan ED, Jen-Chen H, Cameron GW, Stewart JW, và Haemish AC (2010). So sánh phương pháp Ponseti với điều trị phẫu thuật đối với dị tật bàn chân khoèo. Một phép so sánh đầy triển vọng. Tạp chí Phẫu thuật Xương Khớp; 92: 270 – 8
3. Ippolito E, Fatsetti P, Caterini Rv et al. Long-Term Comparative Results in Patients with Congenital Clubfoot Treated with Two Different Protocols. The Journal of Bone & Joint Surgery 2003;85-A(7):1286-1294
Ippolito E, Fatsetti P, Caterini R, Tudisco C (2003). So sánh kết quả lâu dài với các bệnh nhân mắc dị tật bàn chân khoèo bẩm sinh được điều trị với hai phương pháp khác nhau. Tạp chí Phẫu thuật Xương Khớp; 85-A (7): 1286 – 1294
4. Cooper DM, Dietz FR. Treatment of idiopathic clubfoot. A thirty-year follow-up note. J Bone Joint Surg Am 1995;77(10):1477-89. doi: https://10.2106/00004623-199510000-00002.
Cooper DM, Dietz FR (1995). Điều trị dị tật bàn chân khoèo vô căn. Ghi chú theo dõi trong vòng 30 năm. Tạp chí Phẫu thuật Xương Khớp; 77-A:1477-89.
5. Laaveg SJ, Ponseti IV. Long-term results of treatment of congenital club foot. J Bone Joint Surg Am 1980;62(1):23-31.
Laaveg SJ, Ponseti IV (1980). Kết quả lâu dài của phương pháp điều trị dị tật bàn chân khoèo bẩm sinh. Tạp chí Phẫu thuật Xương Khớp; 62-A: 23-31.
6. Dobbs MB, Rudzki JR, Purcell DB, Walton T, Porter KR, Gurnett CA. Factors predictive of outcome after use of the Ponseti method for the treatment of idiopathic clubfeet. J Bone Joint Surg Am 2004;86(1):22-27. doi: https://10.2106/00004623-200401000-00005.
Dobbs MB, Rudzki JR, Purcell DB, Walton T, Porter KR, Gurnett CA (2004). Các yếu tố tiên lượng kết quả sau khi sử dụng phương pháp Ponseti trong điều trị bàn chân khoèo vô văn. Tạp chí Phẫu thuật Xương Khớp;86-A:22-7.
7. Morcuende JA, Dolan LA, Dietz FR et al. Radical reduction in the rate of extensive corrective surgery for clubfoot using the Ponseti method. Pediatrics 2004;113(2):376-380.
doi: https://10.1542/peds.113.2.376.
Morcuende JA, Dolan LA, Dietz FR, Ponseti IV (2004). Giảm đáng kể tỷ lệ phẫu thuật chỉnh sửa diện rộng đối với dị tật bàn chân khoèo khi sử dụng phương pháp Ponseti. Nhi khoa; 113: 376-80.
8. Park SS, Kim SW, Jung BS, Lee HS, Kim JS (2009). Selective soft-tissue release for recurrent or residual deformity after conservative treatment of idiopathic clubfoot. J Bone Joint Surg [Br];91-B:1526-1530
Park SS, Kim SW, Jung BS, Lee HS, Kim JS (2009). Giải phóng tế bào mềm đối với trường hợp tái phát hoặc dị dạng di chứng sau khi sử dụng phương pháp điều trị truyền thống đối với dị tật bàn chân khoèo vô căn. Tạp chí Phẫu thuật Xương Khớp [Br]; 91-B:1526-30
9. Bensahel H, Csukonyi Z, Desgrippes Y, Chaumien JP. Surgery in residual clubfoot: one-stage medioposterior release "à la carte". J Pediatr Orthop 1987;7(2):145-8.
doi: https://10.1097/01241398-198703000-00005
Bensahel H, Csukonyi Z, Desgrippes Y, Chaumien JP (1987): Phẫu thuật điều trị di chứng bàn chân khoèo: “thực đơn” giải phóng giữa sau một giai đoạn. Tạp chí chỉnh hình Nhi khoa; 7:145–148
10. McKay DW. New concept of and approach to clubfoot treatment: Section III--evaluation and results. J Pediatr Orthop 1983;3(2):141-148. doi: https://10.1097/01241398-198305000-00001.
McKay DW (1983): Khái niệm mới về cách tiếp cận phương pháp điều trị dị tật bàn chân khoèo: Phần III. Đánh giá và kết quả. Tạp chí Chỉnh hình Nhi khoa 3:141–148
11. Diméglio A, Bensahel H, Souchet P et al. Classification of clubfoot. J Pediatr Orthop B
1995;4(2):129-136. doi: https://10.1097/01202412-199504020-00002.
Diméglio A, Bensahel H, Souchet P, Mazeau P, Bonnet F (1995). Phân loại dị tật bàn chân khoèo. Tạp chí chỉnh hình Nhi Khoa: 4;129-36.