Kết quả triển khai gói giải pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết liên quan đến đường truyền trung tâm

Dang Thi Thu Huong, Ho Thi Minh Than, Le Kien Ngai, Tran Minh Dien

Main Article Content

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết qủa triển khai các gói giải pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết (NKH) liên quan đến đường truyền trung tâm (ĐTTT) ở bệnh viện Nhi Trung ương năm 2020. Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu mô tả được thực hiện tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2020 đến tháng 6/2020, gồm 602 bệnh nhi được đặt ĐTTT sau khi nhập viện. Kết quả: Tỷ lệ sử dụng bảng kiểm khi đặt ĐTTT và chăm sóc ĐTTT tương ứng là 65,8 và 45,0%. Trong đó, tỷ lệ tuân thủ bảng kiểm lần lượt là 61,1% và 95%, tương ứng. Việc tuân thủ tối đa hàng rào vô khuẩn khi đặt ĐTTT và vệ sinh tay đúng cách khi chăm sóc ĐTTT chưa thực sự tốt (68,3% - 73,2%). Tuy nhiên, kết quả bước đầu cho thấy tỷ suất mắc mới Central-line Associated Blood Stream Infection giảm đáng kể. Kết luận: Mặc dù việc thực hiện các gói giải pháp phòng ngừa NKH liên quan đến ĐTTT chưa được triển khai đầy đủ và đồng bộ ở các khoa tại Bệnh viện Nhi TW nhưng tỷ suất mắc mới đã giảm rõ rệt.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

1. R. P. Fagan, J. R. Edwards, B. J. Park và các cộng sự. (2013), "Incidence trends in pathogen-specific central line-associated bloodstream infections in US intensive care units, 1990-2010", Infect Control Hosp Epidemiol, 34(9), tr. 893-9.
2. J. M. Boyce (2012), "Prevention of central line-associated bloodstream infections in hemodialysis patients", Infect Control Hosp Epidemiol, 33(9), tr. 936-44.
3. Cam Ngoc Phuong, Nguyen Thi Thanh Ha, Huynh Thi Ngoc Diep et al (2007), Epidemiological characteristics of sepsis in infants at the Neonatal Intensive Care Unit, Children's Hospital No.1, Scientific Nursing Conference of the Children's Hospital No. 1 In Vietnamese
4. V. D. Rosenthal, B. Ramachandran, W. Villamil-Gómez và các cộng sự. (2012), "Impact of a multidimensional infection control strategy on central line-associated bloodstream infection rates in pediatric intensive care units of five developing countries: findings of the International Nosocomial Infection Control Consortium (INICC)", Infection, 40(4), tr. 415-23.
5. Hung-Jen Tang, Hsin-Lan Lin, Yu-Hsiu Lin và các cộng sự. (2014), "The impact of central line insertion bundle on central line-associated bloodstream infection", BMC infectious diseases, 14, tr. 356-356.
6. J. Osorio, D. Álvarez, R. Pacheco và các cộng sự. (2013), "[Implementation of an insertion bundle for preventing central line-associated bloodstream infections in an Intensive Care Unit in Colombia]", Rev Chilena Infectol, 30(5), tr. 465-73.
7. North Bristol NHS Trust, Bristol và UK (2013), "CLINICAL REVIEW-Central venous catheters", BMJ, 347.
8. P. Zachariah, E. Y. Furuya, J. Edwards và các cộng sự. (2014), "Compliance with prevention practices and their association with central line-associated bloodstream infections in neonatal intensive care units", Am J Infect Control, 42(8), tr. 847-51.
9. Luu Thi Bich Thuy (2019), Medical staff's knowledge, attitude and practice prevention of central line-associated bloodstream infections Hanoi Medical University. In Vietnamese
10. Maria Rosaria Esposito, Assunta Guillari và Italo Francesco Angelillo (2017), "Knowledge, attitudes, and practice on the prevention of central line-associated bloodstream infections among nurses in oncological care: A cross-sectional study in an area of southern Italy", PLOS one, 12(6), tr. 10-20.