TỔNG QUAN VỀ NGƯNG THỞ TẮC NGHẼN KHI NGỦ Ở TRẺ EM BỊ HEN PHẾ QUẢN

Duong Quy Si, Nguyen Ngoc Quynh Le, Nguyen Hoang Yen, Nguyen Thi Thanh Mai, Le Thi Minh Huong

Main Article Content

Tóm tắt

Hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (NTTNKN) là dạng phổ biến nhất của rối loạn hô hấp trong khi ngủ. NTTNKN ở trẻ em được coi là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọngở trẻ em. Bệnh thường gặp ở trẻ từ 2- 8 tuổi và liên quan với sự phát triển của mô bạch huyết quanh đường hô hấp trên ở trẻ em. Đặc biệt NTTNKN rất thường gặp ở trẻ em bị hen phế quản (HPQ).Các nghiên cứu gần đây cho thấy HPQ và NTTNKN đều là bệnh lý viêm đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Các triệu chứng tắc nghẽn của 2 bệnh này có thể giống nhau gây khó khăn cho việc chẩn đoán và điều trị. Hơn nữa, NTTNKN có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát HPQ, và ngược lại, mức độ nặng của hen làm tăng biểu hiện NTTNKN. NTTNKN là bệnh đồng mắc và là yếu tố nguy cơ của bệnh hen khó trị. Ở những trẻ HPQ, thầy thuốc lâm sàng cần chẩn đoán sớm NTTNKN và điều trị kip thời khi trẻ có những dấu hiệu nghi ngờ.

Article Details

Từ khóa

Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ; Hen phế quản; Ngưng thở - giảm thở

Các tài liệu tham khảo

1. Nguyen-Hoang Y, Nguyen-Thi-Dieu T, Duong-Quy S. Study of the clinical and functional characteristics of asthmatic children with obstructive sleep apnea. J Asthma Allergy. 2017 Oct 12;10:285-292.
2. Togias A (2003). Rhinitis and asthma: evidence for respiratory system integration. The Journal of allergy and clinical immunology;111(6):1171-83.
3. Peppard PE, Young T, Palta M et al (2000). Longitudinal study of moderate weight change and sleep-disordered breathing. Jama;284(23):3015-21.
4. Yigla M, Tov N, Solomonov A et al (2003). Difficult-to-control asthma and obstructive sleep apnea.The Journal of asthma: official journal of the Association for the Care of Asthma;40(8):865-71.
5. Nadeem R, Molnar J, Madbouly E.M (2013). Serum inflammatory markers in obstructive sleep apnea: a meta-analysis. J Clin Sleep Med; 9(10): 1003- 12.
6. Sideleva O, Suratt BT, Black KE et al (2012). Obesity and asthma: an inflammatory disease of adipose tissue not the airway. American journal of respiratory and critical care medicine; 186(7):598-605.
7. Kauppi P, Bachour P, Maasilta P et al (2016). Long-term CPAP treatment improves asthma control in patients with asthma and obstructive sleep apnoea. Sleep Breath; 20(4):1217-1224
8. Friedman M, Wilson M, Lin HC et al (2009). Updated systematic review of tonsillectomy and adenoidectomy for treatment of pediatric obstructive sleep apnea/hypopnea syndrome. Otolaryngology-head and neck surgery official journal of American Academy of Otolaryngology-Head and Neck Surgery;140(6):800-8.
9. Bhattacharjee R, Choi BH, Gozal D et al (2014). Association of adenotonsillectomy with asthma outcomes in children: a longitudinal database analysis. PLoS medicine; 11(11):e1001753.
10. Kheirandish-Gozal L, Dayyat EA, Eid NS et al (2011). Obstructive sleep apnea in poorly controlled asthmatic children: effect of adenotonsillectomy. Pediatric pulmonology; 46(9):913-8.
11. Kaditis AG, Alexopoulos E, Chaidas K et al(2009). Urine concentrations of cysteinyl leukotrienes in children with obstructive sleep- disordered breathing. Chest;135(6), 1496–1501.
12. Kheirandish-Gozal L, Gozal D (2008). Intranasal budesonide treatment for children with mild obstructive sleep apnea syndrome. Pediatrics; 122(1), e149–e155.
13. Esteitie R, Emani J, Sharma S et al (2011). Effect of fluticasone furoate on interleukin 6 secretion from adenoid tissues in children with obstructive sleep apnea. Arch. Otolaryngol. Head Neck Surg. 137(6), 576–582.
14. Goldbart AD, Greenberg- Dotan S, Tal A (2012). Montelukast for children with obstructive sleep apnea: a double-blind, placebo-controlled study. Pediatrics; 130(3), e575–e580.
15. Kheirandish L, Goldbart AD, Gozal D (2006). Intranasal steroids and oral leukotriene modifier therapy in residual sleep-disordered breathing after tonsillectomy and adenoidectomy in children. Pediatrics 117(1), e61–e66.