Hiệu quả điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất có giảm chức năng tâm thu thất trái ở trẻ em bằng năng lượng sóng có tần số radio tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Quach Tien Bang, Pham Huu Hoa

Main Article Content

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét kết quả điều trị ban đầu nhịp nhanh kịch phát trên thất có giảm chức năng tâm thu thất trái ở trẻ em bằng năng lượng sóng có tần số radio tại Bệnh viện Nhi Trung ương.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 35 bệnh nhân dưới 18 tuổi được chẩn đoán là nhịp nhanh kịch phát trên thất (NNKPTT) hoặc Wolf-Parkinson-White có giảm chức năng tâm thu thất trái được điều trị bằng năng lượng sóng có tần số radio (NLSCTSR) tại Trung tâm Tim mạch trẻ em Bệnh viện Nhi TW từ tháng 1/2017 - 6/2020.


Kết quả: Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 2,61 tuổi (1 tháng – 13,3 tuổi), cân nặng trung bình 12,4kg (3,7 – 48kg), tỉ lệ nam/nữ 1,05/1. Thăm dò điện sinh lý xác định 25 bệnh nhi bị tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất (TNVVLNT), 9 bệnh nhân tim nhanh nhĩ (TNN), 1 bệnh nhân tim nhanh vòng vào lại nút nhĩ thất (TNVVLNNT). Tỉ lệ thành công của thủ thuật triệt đốt bằng NLSCTSR lần lượt là 92% đối với TNVVLNT, 55,6% đối với TNN và không thành công đối với 1 bệnh nhân TNVVLNNT (p=0,012). Không có biến chứng liên quan đến thủ thuật. Tỉ lệ tái phát là 3,57% ngay trước thời điểm ra viện. Giá trị đường kính thất trái tâm trương và phân suất tống máu thất trái trung bình trước can thiệp bằng NLSCTSR lần lượt là 3,5 ± 3,4 SD và 41,2 ± 11,6%. Ba tháng sau can thiệp (n=22), giá trị phân suất tống máu thất trái trung bình là 61,2 ± 7,7% và 12 tháng sau (n=13) giá trị đường kính thất trái cuối tâm trương của nhóm can thiệp thành công là 1,1 ± 1,2 SD, còn nhóm can thiệp không thành công là 4,2 ± 2,7 SD.


 Kết luận: Điều trị NNKPTT bằng NLSCTSR là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn cho trẻ em. Có mối liên quan chặt chẽ giữa kết quả triệt đốt tim nhanh với mức độ giãn và chức năng tâm thu thất trái.

Article Details

Từ khóa

Nhịp nhanh kịch phát trên thất ở trẻ em, Bệnh viện Nhi Trung ương

Các tài liệu tham khảo

[1] Tran SG. Study on electrophysiological characteristics and treatment of tachycardia due to reentry atrioventricular node with radio frequency energy, Doctor of Medicine thesis 2012, Hanoi Medical University. (in Vietnamese).
[2] Orejarena LA, Vidaillet H Jr, DeStefano F et al. Paroxysmal supraventricular tachycardia in the general population, J Am Coll Cardiol 1998;31(1):150-7. https://doi.org/10.1016/s0735-1097(97)00422-1.
[3] Manole MD, Saladino RA. Emergency department management of the pediatric patient with supraventricular tachycardia. Pediatr Emerg Care 2007;23(3):176-85. https://doi.org/10.1097/PEC.0b013e318032904c.
[4] Bottoni N, Tomasi C, Donateo P et al. Clinical and electrophysiological characteristics in patients with atrioventricular reentrant and atrioventricular nodal reentrant tachycardia, Europace 2003;5(3):225-9. https://doi.org/10.1016/s1099-5129(03)00037-0.
[5] Hintringer F, Purerfellner H, Aichinger J. Supraventricular tachycardia, N Engl J Med. 1995;333(5):323-324.
[6] Houmsse M, Tyler J, Kalbfleisch S. Supraventricular tachycardia causing heart failure. Curr Opin Cardiol 2011;26(3):261-269. https://doi.org/ 10.1097/HCO.0b013e328345b010.
[7] Hafez MM, Abu-Elkheir MM, Shokier M et al. Radiofrequency catheter ablation in children with supraventricular tachycardias: intermediate term follow up results. Clin Med Insights Cardiol 2012;6:7-16. https://doi.org/10.4137/CMC.S8578
[8] Lee PC, Hwang B, Chen SA et al. The results of radiofrequency catheter ablation of supraventricular tachycardia in children. Pacing Clin Electrophysiol 2007;30(5):655-661. https://doi.org/10.1111/j.1540-8159.2007.00727.x.
[9] Bui The Dung et al. Radio frequency energy ablation via catheters to treat supraventricular tachycardia in children at the Hospital of the University of Medicine and Pharmacy in Ho Chi Minh City. 2012. (in Vietnamese)
[10] Ganz LI, Friedman PL. Supraventricular tachycardia. New England Journal of Medicine 1995;332(3):162-173. https://doi.org/10.1056/NEJM199501193320307.
[11] Olshansky B, Chung MK, Pogwizd SM. Chapter 5 - Supraventricular Tachyarrhythmias. In: Olshansky B, Chung MK, Pogwizd SM, Goldschlager N, eds. Arrhythmia Essentials (Second Edition). Elsevier 2017:p-133-218.
[12] Bae EJ, Ban JE, Lee JA et al. Pediatric radiofrequency catheter ablation: results of initial 100 consecutive cases including congenital heart anomalies. J Korean Med Sci 2005;20(5):740-746. https://doi.org/10.3346/jkms.2005.20.5.740.
[13] Gupta S, Figueredo VM. Tachycardia mediated cardiomyopathy: pathophysiology, mechanisms, clinical features and management. Int J Cardiol 2014;172(1):40-46. https://doi.org/10.1016/j.ijcard.2013.12.180
[14] Aykan HH, Karagöz T, Akın A et al. Results of radiofrequency ablation in children with tachycardia-induced cardiomyopathy. Anadolu Kardiyol Derg 2014;14(7):625-630. https://doi.org/10.5152/akd.2014.4937
[15] Moore JP, Patel PA, Shannon KM et al. Predictors of myocardial recovery in pediatric tachycardia-induced cardiomyopathy. Heart Rhythm 2014;11(7):1163-1169. ttps://doi.org/10.1016/j.hrthm.2014.04.023.
[16] Jeong YH, Choi KJ, Song JM et al. Diagnostic approach and treatment strategy in tachycardia-induced cardiomyopathy. Clin Cardiol 2008;31(4):172-178. ttps://doi.org/10.1002/clc.20161.