Một số yếu tố tiên lượng kết quả dẫn lưu mật ở bệnh nhân teo mật bẩm sinh sau phẫu thuật Kasai

Nguyễn Phạm Anh Hoa, Phạm Thị Hải Yến, Phạm Duy Hiền

Main Article Content

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Teo mật bẩm sinh (TMBS) là một trong những dị dạng đường mật hay gặp ở
trẻ em. Việc tiên lượng kết quả phẫu thuật Kasai ở bệnh nhân teo mật bẩm sinh hiện còn nhiều
khó khăn
Mục tiêu: Đánh giá các yếu tố góp phần tiên lượng kết quả dẫn lưu mật sau phẫu thuật
Kasai ở bệnh nhân TMBS. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu các bệnh nhân teo
mật bẩm sinh (TMBS) được điều trị và theo dõi tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong thời gian
2017-1/2019. Các thông số được đánh giá bao gồm: Nồng độ AST, ALT, GGT, ALP, Bilirubin
toàn phần, Bilirubin trực tiếp, Albumin, Protein, tiểu cầu trước mổ, nhiễm CMV trước mổ,
dấu hiệu TC sign trước và sau mổ, thời gian xuất hiện phân vàng sau mổ, tỉ lệ bilirubin toàn
phần và trực tiếp sau mổ 2 tuần so với trước mổ, tình trạng nhiễm trùng đường mật sau mổ,
số đợt nhiễm trùng đường mật sau mổ. Các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu được theo dõi
ít nhất 6 tháng sau phẫu thuật.
Kết quả: Có 117 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu, thời gian theo dõi trung bình 16,97
tháng. 56,4% bệnh nhân dẫn lưu mật thành công sau 6 tháng, 83,8% bệnh nhân sống đến thời
điểm kết thúc nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Nhóm nhiễm CMV trước mổ các xác
suất sống sót kém hơn so với nhóm không nhiễm CMV (p=0,031), TC sign dương tính trước
mổ không ảnh hưởng đến kết quả thoát mật song làm ảnh hưởng tới tiên lượng lâu dài. Các
bệnh nhân có phân vàng sớm trong 7 ngày sau mổ có khả năng thoát mật tốt gấp 4,464 lần
nhóm có phân vàng sau 7 ngày. Tỉ số Bilirubin ở ngày thứ 14/ Bilirubin trước mổ dưới 1,156
dự đoán khả năng thành công với độ nhạy 72,1% độ đặc hiệu 54,2%. Nhiễm trùng đường mật
tái diễn dự đoán xác suất tử vong với độ nhạy 84,2%, độ đặc hiệu 48%.


Kết luận: Các yếu tố nhiễm CMV trước phẫu thuật, phân vàng sớm trong 7 ngày sau mổ, tỉ
số Bilirubin ở ngày thứ 14 và trước mổ, nhiễm trùng đường mật tái diễn có ý nghĩa tiên lượng
kết quả dẫn lưu mật sau phẫu thuật Kasai ở bệnh nhân TMBS

Article Details

Từ khóa

CMV, TC sign, Tỉ lệ Bilirubin D14/D0, nhiễm trùng đường mật tái diễn

Các tài liệu tham khảo

1. Roberts E.A. và Schilsky M.L. (2008). Diagnosis and treatment of Wilson disease: An
update. Hepatology, 47(6), 2089–2111.
2. Ferenci P., Caca K., Loudianos G. và cộng sự. (2003). Diagnosis and phenotypic
classification of Wilson disease. Liver Int, 23(3), 139–142.
3. Wang L.-C., Wang J.-D., Tsai C.-R. và cộng sự. (2010). Clinical Features and Therapeutic
Response in Taiwanese Children With Wilson’s Disease: 12 Years of Experience in a
Single Center. Pediatrics & Neonatology, 51(2), 124–129.
4. El-Karaksy H., Fahmy M., El-Raziky M.S. và cộng sự. (2011). A clinical study of
Wilson’s disease: The experience of a single Egyptian Paediatric Hepatology Unit.
Arab Journal of Gastroenterology, 12(3), 125–130.
5. Jiménez G., Cambronero V., Morales C. và cộng sự. (2009). Enfermedad de Wilson:
experiencia pediátrica en Costa Rica. Gastroenterología y Hepatología, 32(4), 274–
278.
6. Marcellini M., Di Ciommo V., Callea F. và cộng sự. (2005). Treatment of Wilson’s
disease with zinc from the time of diagnosis in pediatric patients: a single-hospital, 10-
year follow-up study. J Lab Clin Med, 145(3), 139–143.
7. Chandok N. và Roberts E.A. (2014). The trientine crisis in Canada: A call to advocacy.
Can J Gastroenterol Hepatol, 28(4), 184.
8. Hoàng Lê Phúc (2019), Bệnh Wilson ở trẻ em Việt Nam-đặc điểm lâm sàng, sinh hóa,
điều trị, tầm soát và di truyền học phân tử, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí
Minh, Hồ Chí Minh.
9. Rukunuzzaman Md. (2015). Wilson’s Disease in Bangladeshi Children: Analysis of
100 Cases. Pediatr Gastroenterol Hepatol Nutr, 18(2), 121–127.
10. Güngör Ş., Selimoğlu M.A., Varol F.İ. và cộng sự. (2018). Pediatric Wilson’s disease:
findings in different presentations. A cross-sectional study. Sao Paulo Medical Journal,
136(4), 304–309.
11. Czlonkowska A., Litwin T., Dusek P. và cộng sự. (2018). Nature Reviews Disease
Primers article: Wilson disease. Nat Rev Dis Primers, 4(1), 21.
12. Hedera P. (2017). Update on the clinical management of Wilson’s disease. Appl Clin
Genet, 10, 9–19.