Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh Celiac của trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Nguyễn Ngọc Quỳnh Lê, Trần Thị Chi Mai, Nguyễn Duy Bộ, Phùng Đức Sơn, Sara Zanella, Martina Mazzocco, Caterina Borgna-Pignatti, Lê Thị Minh Hương, Lê Thanh Hải

Main Article Content

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tỷ lệ mắc bệnh celiac ở các nhóm dân số khác nhau trên thế giới dao động từ
0,3- 1,25%. Có rất ít dữ liệu về tỷ lệ bệnh celiac ở nhóm người Châu Á, đặc biệt tại Việt Nam
chưa có số liệu thống kê nào về bệnh này.
Mục tiêu: nghiên cứu này xác định tỷ lệ mắc bệnh celiac ở trẻ em đến khám tại bệnh viện
Nhi Trung ương.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tất cả các trẻ trên 2 tuổi đến khám tại khoa
Khám bệnh của Bệnh viện Nhi Trung ương có chỉ định lấy máu xét nghiệm. Kháng thể IgA
kháng transglutaminase (IgA anti- tTG)được định lượng bằng phương pháp ELISA, kháng
thể kháng màng ngoài tế bào cơ (EMA- anti endomysial antibodies) được định lượng bằng
phương pháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp. HLA DQ2/ DQ8 được xác định bằng phương
pháp PCR với mồi đặc hiệu allele.
Kết quả: 21/1961 trẻ (838 trẻ gái và 1123 trẻ trai) tham gia nghiên cứu có IgA antitransglutaminase dương tính, tuy nhiên EMA đều âm tính; HLA liên quan đến bệnh celiac
tìm thấy ở 7/21 trường hợp. Xét nghiệm ngẫu nhiên 275 trẻ âm tính với IgA anti- tTG và
EMA, HLA DQ2 tìm thấy ở 55/275 (20%) trường hợp và HLA DQ8 tìm thấy ở 17/275 (6%)
trường hợp.
Kết luận: Bệnh celiac hiếm gặp ở Việt Nam có thể do thức ăn chủ yếu của người Việt Nam
là từ gạo. Tần suất xuất hiện của HLA DQ2 và HLA DQ8 ở trẻ em Việt Nam giống như các
nước khác

Article Details

Từ khóa

Bệnh celiac, trẻ em, anti-tTG, EMA, HLA DQ2/DQ8

Các tài liệu tham khảo

1. Ludvigsson JF, Lefler DA, Bai JC et al. The Oslo definitions for coeliac disease and
related terms. Gut 2013; 62: 43- 52.
2. Makharia GK. Celiac disease screening in southern and East Asia. Dig Dis 2015;
33:167-74.
3. Yap TW, Chan WK, Leow AH et al. Prevalence of serum celiac antibodies in a
multiracial Asian population- a first study in the young Asian adult population of
Malaysia. PloS ONE 2015; 10: e0121908.
4. Makharia GK, Mulder CJ, Goh KL et al. World Gastroenterology OrganizationAsia Pacific Association of Gastroenterology Working Party on Celiac Disease.
Issues associated with the emergence of coeliac disease in the Asia-Pacific region:
a working party report of the World Gastroenterology Organization and the Asian
Pacific Association of Gastroenterology. J Gastroenterol Hepatol 2014; 29: 666- 77.
5. Murch S, Jenkins H, Auth M, et al. Joint BSPGHAN and Coeliac UK guidelines for
the diagnosis and management of coeliac disease in children. Arch Dis Child 2013;
98: 806-11.
6. Giersiepen K, Lelgemann M, Stuhldreher N et al. Accuracy of diagnostic antibody
test for coeliac disease in children: summary of an evidence report. J Pediatr
Gastroenterol Nutr 2012; 54: 229-41.
7. Wang XQ, Liu L, Xu CD et al. Celiac disease in children with diarrhea in 4 cities in
China. J Pediatr Gastroenterol Nutr 2011; 53: 368-70.
8. Lionetti E, Castellaneta S, Francavilla R et al. SIGENP (Italian Society of Pediatric
Gastroenterology, Hepatology, and Nutrition) Working Group on Weaning and CD
Risk. Introduction of gluten, HLA status, and the risk of celiac disease in children. N
Engl J Med 2014; 317: 1295-303.
9. Chow MA, Lebwohl B, Reilly NR et al. Immunoglobulin A deficiency in celiac
disease. J Clin Gastroenterol 2012; 46: 850-4.
10. Parra-Medina R, Molano-Gonzalez N, Rojas-Villarraga A et al. Prevalence of celiac
disease in Latin America: a systemic review and meta-regression. PLoS ONE 2015;
10:e0124040.
11. Fassano, Catassi C et al. Current Approaches to diagnosis and treatment of celiac
disease: An Evolving Spectrum. Gastroenterology 2001; 120 (3): 636- 51.
12. Cummins, Adrian G, Robert-Thomson et al. Prevalence of celiac disease in the AsiaPacific Region. Journal of Gastroenterology and Hepatology (Australia) 2009; 24(8):
1347-51.
13. Murch S, Jenkins H, Auth M et al (2013). Joint BSPGHAN and Coeliac UK guidelines
for the diagnosis and management of coeliac disease in children. Arch Dis Child, 98:
806-811.