Phẫu thuật soave hậu môn có kết hợp đường bụng điều trị bệnh Hirschsprung

Cao Xuân Thạnh, Hồ Hữu Thiện

Main Article Content

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị bệnh Hirschsprung ở trẻ em bằng phẫu thuật Soave hậu môn có kết hợp đường bụng (mổ hở và phẫu thuật nội soi).
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 66 bệnh nhân (48 nam, 18 nữ) phình đại tràng bẩm sinh được phẫu thuật Soave hậu môn có kết hợp đường bụng (mổ hở hoặc phẫu thuật nội soi) từ tháng 1/2014 đến tháng 6/2018. Nghiên cứu tiến cứu có theo dõi tái khám.
Kết quả: Tuổi trung bình 6 ± 1,5 tháng (0,5-72 tháng), tỷ lệ nam nữ 2,7/1, 100% trường hợp được chẩn đoán bằng chụp đại tràng cản quang trước mổ và kiểm chứng bằng giải phẫu bệnh sau mổ. Có 52 trường hợp kết hợp đường mổ bụng và 14 trường hợp kết hợp phẫu thuật nội soi (PTNS). Vị trí vô hạch trong mổ: trực tràng cao - đại tràng sigma 54,5%, đại tràng ngang và xuống 39,4%, vô hạch toàn bộ đại tràng 6,1%. Không có trường hợp nào tử vong cũng như tai biến trong mổ. Chiều dài đoạn đại tràng cắt bỏ trung bình 16,97 ± 5,7cm, thời gian phẫu thuật trung bình 176 ± 15 phút, thời gian nằm viện trung bình 14,5 ± 3,5 ngày. Theo dõi
sau 3 tháng có 2 trường hợp hẹp miệng nối chiếm 3%, 4 trường hợp sa niêm mạc trực tràng chiếm 6,1%, 10 trường hợp viêm ruột chiếm 15,2%, 4 trường hợp táo bón chiếm 6,1% và không gặp biến chứng khác.
Kết luận: Phẫu thuật Soave hậu môn có kết hợp đường bụng điều trị bệnh Hirschsprung là an toàn, hiệu quả, giải quyết được tất cả những trường hợp đoạn vô hạch nằm cao hoặc các trường hợp không giải quyết được bằng ngả qua hậu môn đơn thuần.

Article Details

Các tài liệu tham khảo

Nguyễn Thanh Liêm, Bùi Đức Hậu, Trần Anh Quỳnh (2011), “So sánh kết quả ban đầu giữa hai phương pháp phẫu thuật một thì nội soi và đường qua hậu môn điều trị bệnh phình đại tràng bẩm sinh”, Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 15, Phụ bản Số 3, Chuyên Đề Ngoại Nhi, tr: 33 – 36.
Trương Nguyễn Uy Linh, Phan Thị Ngọc Linh, Nguyễn Kinh Bang, Đào Trung Hiếu (2005), “Điều trị phẫu thuật triệt để, một thì ở trẻ bệnh Hirschsprung dưới ba tháng tuổi”, Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 9, Phụ bản của Số 1, tr: 1 – 4.
Vũ Tuấn Ngọc, Trương Nguyễn Uy Linh, Đào Trung Hiếu (2005), “Điều trị phẫu thuật triệt để ở trẻ bệnh Hirschsprung bằng kỹ thuật hạ đại tràng qua ngã hậu môn”, Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 9, Phụ bản của Số 1, tr: 5-11.
Ahmad M. El Sadat (2009), “Laparoscopic-Assisted Transanal Endorectal PullThrough for Hirschsprung’s Disease: Experience with 15 Cases”, Annals of Pediatric Surgery, Vol 5, No 3, p: 181-186.
Aubdoollah TH, Li K, Zhang X, Li S, Yang L, Lei HJ, Dolo PR (2015), “Clinical outcomes and ergonomics analysis of three laparoscopic techniques for Hirschsprung’s disease”, World J Gastroenterol, Vol 21(29), p: 8903-8911.
Amico C.D et al (2005), “ Early Surgery for the Treatment of toxic megacolon”, Digestion, Vol 72, pp, 146-149.
Atsuyuki Yamataka, Go Miyano et al(2017), “Minimally Invasive Neonatal Surgery Hirschsprung’s Disease”, pp 1-14.
Changgui Lu, Guangjun Hou et al (2017), “Single-stage transanal pull-through procedure for correction of Hirschsprung disease in neonates and nonneonates: A multicenter study”, pp 1102-1107.
Go Miyano, Masahiro Takeda et al (2017), “Hirschsprung’s disease in the laparoscopic transanal pull-through era: implications of age at surgery and technical aspects”, Ann Surg, pp 234-246.
Kazuki Yokota, Hiroo Uchida et al (2018), “Single-stage laparoscopic transanal pullthrough modified Swenson procedure without leaving a muscular cuff for short- and long-type Hirschsprung disease: a comparative study”, Journal of Pediatric Surgery, pp 134-137.
Oliver J. Muensterer, Albert Chong et al(2010), “ Single – Incision Laparoscopic Endorectal Pull-through (SILEP) for Hirschsprung’s disease”, Gastrointestinal of Surgery, pp 1950-1954.
Georgeson KE, Cohen RD, Hebra A et al. (1999), “Primary laparoscopic-assisted endorectal colon pull-through for Hirschsprung’s disease: A new gold standard”, Ann Surg; 229(5), p: 678-682.
Thomson D, Allin B, Long AM, Bradnock T, Walker G, Knight M (2015), “Laparoscopic assistance for primary transanal pull-through in Hirschsprung’s disease: a s Oliver J. Muensterer, Albert Chong et al(2010), “ Single – Incision Laparoscopic Endorectal Pull-through (SILEP) for Hirschsprung’s disease”, Gastrointestinal of Surgery, pp 1950-1954.
Tatenda Musambe et al(2016),” Laparoscopic-assisted transanal pull-through (LATP) versus complete transanal pull-through (CTP) in the surgical management of Hirschsprung’s disease”, Journal of Pediatric Surgery, pp 1-22.
Vu PA, Thien HH, Hiep PN (2010), “Transanal one-stage endorectal pull-through for Hirschsprung disease: experiences with 51 newborn patients”, Pediatr Surg Int, DOI 101007/s00383-010-2599-0.
Phạm Trung Vỹ và cs(2018), “Phẫu thuật nội soi điều trị phình đại tràng bẩm sinh, kinh nghiệm của bệnh viện TW Huế”, Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 22, số 4, tr.68-73.