Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng ở trẻ viêm phổi nặng có nhiễm RSV tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương

Le Thi Hong Hanh, Hoang Thi Thu Hang, Nguyen Thi Le, Hoang Phuong Thanh, Dang Mai Lien

Main Article Content

Tóm tắt

Đặt vấn đề/Mục tiêu:Viêm phổi là bệnh lý thường gặp và là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em. Vi rút là nguyên nhân quan trọng gây viêm phổi ở trẻ em, trong đó RSV là nguyên nhân thường gặp nhất. Chúng tôi nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan ở các trẻ viêm phổi nặng có nhiễm RSV.


Phương pháp: Nghiên cứu 250 bệnh nhân viêm phổi nặng có nhiễm RSV trong thời gian từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019.


Kết quả: Tại Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Nhi Trung ương, trong 6 tháng cuối năm 2019, có 3472 ca nhập viện vì viêm phổi, trong đó 7,2% là viêm phổi nặng do RSV. Bệnh chủ yếu gặp ở nam (66,7%), tỷ lệ nam/nữ = 2/1. Tuổi nhập viện trung bình 4,94±6,04  tháng tuổi. Tỷ lệ nhiễm RSV ở các nhóm tuổi lần lượt là < 3 tháng (21,3%), từ 3 tháng - 6 tháng (23,4%), từ 6 tháng - 12 tháng (27%), từ 12 tháng - 24 tháng (19%), trên 2 tuổi 9,3%. Các triệu chứng lâm sàng hay gặp ho, chảy mũi, khò khè, thở nhanh, rút lõm lồng ngực đều chiếm tỷ lệ cao
(> 80%). Tỷ lệ bệnh tăng cao đột biến vào tháng 12 với 25,1% số trường hợp. Các trẻ nhập viện đều có triệu chứng SHH với biến đổi khí máu hay gặp là tăng CO2 chiếm 59,2%. Thời gian nằm viện trung bình 6,2±7,4 ngày.


Kết luận: Tỷ lệ nhiễm RSV gia tăng 6 tháng cuối năm 2019, trẻ nhập viện chủ yếu là ở nhóm trẻ dưới 1 tuổi, với các triệu chứng nặng, suy hô hấp nặng ở các mức độ khác nhau. Một số yếu tố liên quan như đẻ non, suy dinh dưỡng, loạn sản phế quản phổi làm gia tăng tỷ lệ mắc RSV và mức độ nặng ở các trẻ viêm phổi nhập viện.


Từ khóa: Viêm phổi nặng, RSV.

Article Details

Từ khóa

Viêm phổi nặng, RSV

Các tài liệu tham khảo

[1] Simoes EAF, Cherian T, Chow J et al. Acute Respiratory Infections in Children. In: Jamison DT, Breman JG, Measham AR, et al., editors. Disease Control Priorities in Developing Countries. 2nd edition. Washington (DC): The International Bank for Reconstruction and Development The World Bank; 2006.
[2] WHO, UNICEF. Global Action Plan for Prevention and Control of Pneumonia (GAPP); 2008.
[3] Pavia AT. Viral infections of the lower respiratory tract: old viruses, new viruses, and the role of diagnosis. Clin Infect Dis 2011;52(4):S284-9. https://doi.org/10.1093/cid/cir043.
[4] Nair H, Nores DJ, Gessner BD et al. Global burden of acute lower respiratory infections due to respiratory syncytial virus in young children: a systematic review and meta analysis. Lancet 2010;375(9725):1545 - 1555.vhttps://doi.org/10.1016/S0140-6736(10)60206-1.
[5] WHO. Cough or difficult breathing. Pocket book of hospital care for children; 2005, p. 69-106.
[6] Huijskens EG, Biesmans RC, Buiting AG et al. Diagnostic value of respiratory virus detection in symptomatic children using real-time PCR. Virology Journal 2012;9:276. https://doi.org/10.1186/1743-422X-9-276.
[7] Tuan DM, Tran NTN. Some clinical, subclinical, and clinical epidemiological characteristics of severe acute lower respiratory tract infections in children in the Department of Respiratory of the Vietnam National Children's Hospital in 2013 and 2014. Vietnam Journal of Medicine. 2012; 436:28-33. (in Vietnamese).
[8] Peng D, Zhao D, Liu J et al. Multipathogen infections in hospitatized children with acute respiratory infections. Virol J 2009;6:155. https://doi.org/10.1186/1743-422X-6-155
[9] Van der Zalm MM, van Ewijk BE, Wilbrink B et al. Respiratory pathogens in children with and without respiratory symptoms. J Pediatr 2009;154(3):396-400. https://doi.org/10.1016/j.jpeds.2008.08.036.
[10] Guo W, Wang J, Sheng M et al. Radiological findings in 210 paediatric patients with viral pneumonia: a retrospective case study. Br J Radiol 2012; 85(1018):1385-1389. https://doi.org/10.1259/bjr/20276974