Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi tiêu chảy cấp tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Hoang Ngoc Anh, Dang Thi Thuy Ha, Luong Thi Nghiem

Main Article Content

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhi bị tiêu chảy cấp tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2019.


Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 400 bệnh nhi được chẩn đoán tiêu chảy cấp tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2019 đến tháng 12/2019.


Kết quả: 63,7% trẻ có nôn, trong đó 59,2% nôn 5-10 lần/ngày. 55,7% có sốt nhẹ. 20,7% có mất nước. 76,7% phân vàng và 77,3% phân không có mùi tanh. Đa số trẻ có bạch cầu, hematocrit tăng. 55,1% trẻ có Escherichia coli trong phân.


Kết luận: Tỷ lệ trẻ <6 tháng tuổi có tỷ lệ tiêu chảy thấp hơn nhóm trẻ khác, trẻ có triệu chứng đi ngoài phân lỏng và nôn, hầu hết trẻ mắc tiêu chảy có lượng hồng cầu bình thường.

Article Details

Từ khóa

Acute diarrhea, children.

Các tài liệu tham khảo

[1] Hung TD, Tuan NM, Ba HV. Study on clinical and subclinical characteristics of acute diarrhea patients at Can Tho Children's Hospital. Vietnam Journal of Medicine 2015;1:60-67. (in Vietnamese)
[2] On NT. Researching rotavirus acute diarrhea in children under 5 years old at Department of Infection in Can Tho Children's Hospital from 7/2011 - 3/2012. Graduation Thesis of MD, Can Tho University of Medicine and Pharmacy; 2012. (in Vietnamese)
[3] Yen NTH. Surveying the situation of Rotavirus infection in acute diarrhea patients in Can Tho Children's Hospital by extraction technique, RNA electrophoresis. Master thesis of medical doctor, Can Tho University of Medicine and Pharmacy; 2006. (in Vietnamese)
[4] Huyen VT, Hoc ND. Commenting on the results of supportive treatment of acute diarrhea with Hidrasec at Pediatrics Department of Thai Nguyen Central General Hospital. Journal of Practical Medicine 2010;2(4):92-97. (in Vietnamese)
[5] Cuc NTT, Yen NTH, Khoa LV. Survey of bacterial agents causing diarrhea in children at the Department of Pediatrics at Can Tho Children's Hospital. Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy 2011;13(5):159-163. (in Vietnamese)