Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh CT SCAN viêm phổi thùy tại Bệnh viện sản Nhi Nghệ An

Tran Van Cuong

Main Article Content

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng,các dạng tổn thương trên phim chụp CT SCAN ngực và kết quả điều trị viêm phổi thùy trẻ em.


Phương pháp: Mô tả cắt ngang gồm 123 bệnh nhi viêm phổi thùy được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An.


Kết quả: Nghiên cứu mô tả 123 bệnh nhi viêm phổi thùy được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An kết quả cho thấy: Dấu hiệu sốt chiếm tỷ lệ cao 98,6%, sau đó là ho 93,8%. Đây là 2 triệu chứng hay gặp nhất và là dấu hiệu khiến gia đình đưa bệnh nhi vào viện. Bệnh nhân có CRP từ 6-30 mg/L chiếm 76,6% và bệnh nhân có CRP trên 30 mg/L chiếm 9,5%. Dịch tỵ hầu thấy vi khuẩn Strep. Pneumoniae 51,0%, vi khuẩn Strep Viridans 34,0%. Trên CT SCAN gặp nhiều tổn thương hơn trên phim XQ. Đám mờ được ghi nhận 80,5% trên 99 bệnh nhi. Trên CT SCAN gặp nhiều tổn thương hơn trên phim XQ. Đám mờ được ghi nhận 80,5% trên 99 bệnh nhi. Với kết quả điều trị cho thấy 100% khỏi bệnh, chỉ có 6 trường hợp điều trị > 20 ngày chiếm 5,2%.


Kết luận: Hầu hết các trẻ có dấu hiệu sốt và ho, hình ảnh CT Scan  có tổn thương đám mờ ở phổi chiếm tỷ lệ cao ở tất cả các trẻ. Điều trị kháng sinh trẻ đều khỏi chiếm tỷ lệ 100%

Article Details

Từ khóa

Viêm phổi thùy trẻ em

Các tài liệu tham khảo

[1] Diep PV. Clinical characteristics and results of treatment of S. pneumoniae pneumonia in children from 2 months to 5 years old in Hai Phong Children's Hospital October 2006 - October 2003. Thesis of 2nd Degree Specialist, Hanoi Medical University; 2008. (in Vietnamese)
[2] Lac NTH. Study of clinical, subclinical characteristics and antibiotic use in the treatment of lobar pneumonia in children. Summary of pediatric research; 2014, p. 205. (in Vietnamese)
[3] Quy T. Lobar pneumonia. Lecture on Pediatrics, Vol 1. Medical Publishing House; 2003, p.298. (in Vietnamese)
[4] Druetz T, Siekmans K, Goossens S et al. The community case management of pneumonia in Africa: a review of the evidence. Health Policy Plan 2015;30 (2):253-266. https://doi.org/10.10 93/heapol/czt104.Epub 2013.
[5] Chen HZ, Zhao SY. Clinical, radiologic, pathological features and diagnosis of 14 cases with interstitial lung disease in children. Chinese Journal of Pediatric 2011;49(2):92-97.
[6] Hsu CL, Lee YS, Chen CJ et al. A population-based analysis of children with pneumonia among intensive care units in Taiwan. J Microbiol Immunol Infect 2015;48(2):153-159. https://doi.org/10.1016/j.jmii.2013.07.007.
[7] Toma P. CT features of diffuse lung disease in infancy. Radiol Med 2018;123(8):577-585. https://doi.org/10.10 07/s11547-018-0878-3.
[8] Fuger M, Clair MP, Ibrahim NEA et al. Chronic interstitial lung disease in children: Diagnostic approach and management. Arch Pediatr 2016;23(5):52 5-531.
[9] Liu SR. Chest CT features and outcome of necrotizing pneumonia caused by Mycop-plasma pneumoniae in children (report of 30 cases). Zhonghua Er Ke Za Zhi 2013;51(3):211-215.
[10] Youn YS, Lee KY, Hwang JY et al. Difference of clinical features in childhood mycoplasma pneumonia. BMCPedia 2010;10:48.