Nghiên cứu nồng độ ức chế tối thiểu của Vancomycin với các chủng Staphylococcus Aureus phân lập từ bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Bạch Mai

Phùng Thị Thường

Main Article Content

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của vancomycin với Staphylococcus
aureus (S. aureus) phân lập từ bệnh phẩm cấy máu bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh
viện Bạch Mai.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang nghiên cứu định lượng trên 105 chủng S. aureus phân lập từ mẫu bệnh phẩm máu bệnh nhân nhiễm trùng huyết.
Kết quả: Trong 105 chủng S. aureus được phân lập kháng methicillin 48 chủng (45,7%). MIC của vancomycin với S. aureustrong khoảng 0,38 - 1,5 µg/ml. Giá trị MIC 0,5 µg/ml chiếm tỷ lệ cao nhất là 41,9% vàgiá trị MIC 0,38µg/ml chiếm tỷ lệ thấp nhất là 1,9%.Giá trị MIC50 là 0,75 µg/ml. Giá trị MIC90 là 1,0µg/ml.
Kết luận: Nồng độ ức chế tối thiểu của vancomycin với S. aureus nằm trong khoảng từ 0,38 - 1,5 µg/ml.

Article Details

How to Cite
Thường, P. T. (2019). Nghiên cứu nồng độ ức chế tối thiểu của Vancomycin với các chủng Staphylococcus Aureus phân lập từ bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp Chí Nghiên cứu Và Thực hành Nhi Khoa, 3(2). Truy vấn từ https://jprp.vn/JPRP/article/view/127

Các tài liệu tham khảo

Lê Khánh Trâm (2012), Xác định kiểu cách cư trú và gen độc lực của Staphylococcus ở nhóm người làm việc tại một số cơ sở dịch vụ ăn uống, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
Học viện Quân Y (2008), Giáo trình sau đại học. Vi sinh vật Y học, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân Việt Nam.
Học viện Quân Y (2011), Giáo trình Vi sinh vật, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân Việt Nam.
Lowy F. D. (1998). Staphylococcus aureus infections. N Engl J Med, 339(8), 520–532.
Đoàn Mai Phương, Nguyễn Việt Hùng (2009). Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện Bạch Mai và một số bệnh viện tỉnh phía Bắc. Y học lâm sàng, (42), 64–69.
Hoàng Thị Thanh Thủy, Pham Văn Ca, Nguyễn Vũ Trung, Nguyễn Thị Thúy Hằng, Lê Thu Hồng (2013). Căn nguyên gây nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Nhiệt đới Trung ương năm 2012. Tạp chí y học Việt Nam, (5), 89–92.
Kiều Chí Thành, Lê Thu Hồng Nghiên cứu cơ cấu vi khuẩn gây bệnh và tỷ lệ đề kháng kháng sinh của các chủng phân lập tại bệnh viện 103 từ 2/2010-12/2011. Tạp chí Y học Thực hành, (11(848)), 11–13.
Wisplinghoff H. , Bischoff T. , Tallent S. M. , et al. (2004). Nosocomial bloodstream infections in US hospitals: analysis of 24,179 cases from a prospective nationwide surveillance study. Clin Infect Dis Off Publ Infect Dis Soc Am, 39(3), 309–317.
Đoàn Mai Phương, Nguyễn Xuân Quang (2008). Mức độ đề kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh phân lập tại Bệnh viện Bạch Mai từ 01/01/2006- 30/06/2008. Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học - Hội nghị khoa học bệnh viện Bạch Mai, 135-142.
Nguyễn Thái Sơn, Nguyễn Văn Việt, Lê Thu Hồng, Hà Thị Thu Vân (2010). Nghiên cứu tử lệ và mức độ kháng thuốc kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh tại Bệnh viện 103 giai đoạn 2007-2009. Tạp chí Y học Việt Nam, (2), 245–251.
Bộ Y tế (2002), Dược thư quốc gia Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
Clsi (2013), Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing; TwentyThird Informational Supplement, Clinical & Laboratory Standards Institute.
Steinkraus G. , White R. , and Friedrich L. (2007). Vancomycin MIC creep in nonvancomycin-intermediate Staphylococcus aureus (VISA), vancomycin-susceptible clinical methicillin-resistant S. aureus (MRSA) blood isolates from 2001-05. J Antimicrob Chemother, 60(4), 788–794.
Neoh H. , Hori S. , Komatsu M. , et al. (2007). Impact of reduced vancomycin susceptibility on the therapeutic outcome of MRSA bloodstream infections. Ann Clin Microbiol Antimicrob, 6, 13.
Musta A. C. , Riederer K. , Shemes S. , et al. (2009). Vancomycin MIC plus heteroresistance and outcome of methicillin-resistant Staphylococcus aureus bacteremia: trends over 11 years. J Clin Microbiol, 47(6), 1640–1644.
Liu C. and Chambers H. F. (2003). Staphylococcus aureus with heterogeneous resistance to vancomycin: epidemiology, clinical significance, and critical assessment of diagnostic methods. Antimicrob Agents Chemother, 47(10), 3040–3045.